United States USD

United States Employment Cost Index QoQ

Va chạm:
Vừa phải

Dữ liệu cập nhật mới nhất:

Ngày:
Big Surprise:
-0,1%
| USD
Thật sự:
0,7%
Dự báo: 0,8%
Previous/Revision:
0,8%
Kỳ: Q4

Bản phát hành Tiếp theo:

Ngày:
Kỳ: Q1
Những gì nó đo lường?
Chỉ số Chi phí Lao động (ECI) của Hoa Kỳ định lượng sự thay đổi trong chi phí lao động, bao gồm tiền lương, lương cơ bản, và các phúc lợi do người sử dụng lao động cung cấp. Nó chủ yếu đánh giá áp lực lạm phát trong thị trường lao động và là một chỉ báo quan trọng về chi phí lao động ở cấp quốc gia.
Tần suất
ECI được công bố hàng quý, thường được công bố vào tuần cuối của tháng sau khi kết thúc quý, và có sẵn dưới dạng ước tính sơ bộ và số liệu cuối cùng.
Tại Sao Các Nhà Giao Dịch Quan Tâm?
Các nhà giao dịch theo dõi ECI một cách chặt chẽ do những hàm ý của nó về lạm phát và tăng trưởng tiền lương, có thể ảnh hưởng đến quyết định chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang (Federal Reserve). Các kết quả ECI cao hơn mong đợi có thể kích thích tâm lý lạc quan trong thị trường tiền tệ và chứng khoán, trong khi các số liệu yếu hơn có thể gây ra sự điều chỉnh giảm.
Nó được lấy từ đâu?
ECI được rút ra từ một cuộc khảo sát toàn diện các nhà tuyển dụng, đo lường sự thay đổi chi phí trên nhiều ngành và khu vực địa lý khác nhau. Nó sử dụng một phương pháp hệ thống với chỉ số trọng số cố định để đảm bảo độ chính xác và khả năng so sánh theo thời gian.
Mô Tả
ECI báo cáo sự thay đổi trong chi phí lao động sử dụng phương pháp đo lường So với Năm Trước (YoY), nhấn mạnh các xu hướng dài hạn trong khi loại bỏ biến động theo mùa. So sánh hàng năm này giúp xác định các thay đổi cấu trúc trong động lực chi phí lao động, rất cần thiết cho phân tích kinh tế và ra quyết định chính sách.
Ghi chú bổ sung
ECI được coi là một chỉ báo tụt hậu vì nó phản ánh những thay đổi về tiền lương và phúc lợi trong quá khứ, cung cấp cái nhìn sâu sắc về các xu hướng kinh tế rộng lớn hơn và điều kiện thị trường lao động. Kết quả của nó thường được so sánh với các chỉ số liên quan khác, chẳng hạn như Chỉ số Giá tiêu dùng (CPI) và Chỉ số Giá sản xuất (PPI), để đánh giá tác động lạm phát tổng thể.
Tăng giá hoặc giảm giá cho tiền tệ và cổ phiếu
Cao hơn mong đợi: Lạc quan cho USD, Lạc quan cho Chứng khoán. Thấp hơn mong đợi: Bi quan cho USD, Bi quan cho Chứng khoán. Giọng điệu ôn hòa: Báo hiệu lãi suất thấp hơn hoặc hỗ trợ kinh tế, thường là xấu cho USD nhưng tốt cho Chứng khoán do chi phí vay thấp hơn.

Chú thích

Khả năng Tác động Lớn
Sự kiện này có tiềm năng lớn gây biến động đáng kể cho thị trường. Nếu giá trị 'Thực tế' khác biệt đủ lớn so với dự báo hoặc giá trị 'Trước đó' được điều chỉnh đáng kể, thị trường có thể nhanh chóng điều chỉnh theo thông tin mới này.

Khả năng Tác động Trung bình
Sự kiện này có thể gây ra biến động thị trường ở mức trung bình, đặc biệt nếu giá trị 'Thực tế' chênh lệch so với dự báo hoặc giá trị 'Trước đó' được điều chỉnh đáng kể.

Khả năng Tác động Thấp
Sự kiện này khó có khả năng ảnh hưởng đến giá thị trường, trừ khi có bất ngờ ngoài dự kiến hoặc sự điều chỉnh lớn đối với dữ liệu trước đó.

Diễn biến bất ngờ - Đồng tiền Có khả năng Tăng giá
Giá trị thực tế chênh lệch so với Dự báo trong một sự kiện có tác động trung bình hoặc tác động lớn và theo lịch sử có thể làm tăng giá trị đồng tiền..

Diễn biến bất ngờ - Đồng tiền Có khả năng Giảm giá
Giá trị thực tế chênh lệch so với Dự báo trong một sự kiện có tác động trung bình hoặc tác động lớn và theo lịch sử có thể làm giảm giá đồng tiền..

Bất ngờ Lớn - Đồng tiền Có nhiều Khả năng Tăng giá
Thực tế' chênh lệch với 'Dự báo' lớn hơn 75% so với các mức độ chênh lệch trong quá khứ đối với một sự kiện có tác động trung bình hoặc tác động lớn và có khả năng làm tăng giá trị đồng tiền..

Bất ngờ Lớn - Đồng tiền Có nhiều Khả năng Giảm giá
'Thực tế' chênh lệch với 'Dự báo' lớn hơn 75% so với các mức độ chênh lệch trong quá khứ đối với một sự kiện có tác động trung bình hoặc tác động lớn và có khả năng làm giảm giá đồng tiền.

Chỉ số xanh Tốt hơn so với dự báo cho đồng tiền (hoặc điều chỉnh trước đó tích cực hơn)
Chỉ số đỏ Kém hơn so với dự báo cho đồng tiền (hoặc điều chỉnh trước đó tích cực hơn)
Chủ trương tăng lãi suất Ủng hộ lãi suất cao hơn để kiềm chế lạm phát, giúp đồng tiền mạnh lên nhưng gây áp lực lên thị trường chứng khoán.
Chủ trương giảm lãi suất Ủng hộ lãi suất thấp hơn để thúc đẩy tăng trưởng, khiến đồng tiền suy yếu nhưng hỗ trợ thị trường chứng khoán.
Ngày Thời gian Thật sự Dự báo Trước Diễn biến bất ngờ
0,7%
0,8%
0,8%
-0,1%
0,8%
0,9%
0,9%
-0,1%
0,9%
0,8%
0,9%
0,1%
0,9%
0,9%
0,9%
0,9%
0,9%
0,8%
0,8%
0,9%
0,9%
-0,1%
0,9%
1%
1,2%
-0,1%
1,2%
1%
0,9%
0,2%
0,9%
1%
1,1%
-0,1%
1,1%
1%
1%
0,1%
1%
1,1%
1,2%
-0,1%
1,2%
1,1%
1,1%
0,1%
1%
1,1%
1,2%
-0,1%
1,2%
1,2%
1,3%
1,3%
1,2%
1,4%
0,1%
1,4%
1,1%
1%
0,3%
1%
1,2%
1,3%
-0,2%
1,3%
0,9%
0,7%
0,4%
0,7%
0,9%
0,9%
-0,2%
0,9%
0,7%
0,7%
0,2%
0,7%
0,5%
0,5%
0,2%
0,5%
0,5%
0,5%
0,5%
0,6%
0,8%
-0,1%
0,8%
0,6%
0,7%
0,2%
0,7%
0,7%
0,7%
0,7%
0,7%
0,6%
0,6%
0,7%
0,7%
-0,1%
0,7%
0,7%
0,7%
0,7%
0,8%
0,8%
-0,1%
0,8%
0,7%
0,6%
0,1%
0,6%
0,7%
0,8%
-0,1%
0,8%
0,7%
0,6%
0,1%
0,6%
0,6%
0,7%
0,7%
0,6%
0,5%
0,1%
0,5%
0,6%
0,8%
-0,1%
0,8%
0,6%
0,5%
0,2%
0,5%
0,6%
0,6%
-0,1%
0,6%
0,6%
0,6%
0,6%
0,6%
0,6%
0,6%
0,6%
0,5%
0,6%
0,6%
0,6%
0,2%
0,6%
0,7%
-0,4%